Lãi suất ngân hàng hôm nay 29/8/2025: Bao nhiêu ngân hàng niêm yết trên 6%?

Lãi suất ngân hàng hôm nay, 29/8/2025, chỉ có 3 ngân hàng chính thức niêm yết lãi suất huy động từ 6%/năm cho tiền gửi thông thường. Tuy vậy, thực tế số ngân hàng trả lãi suất trên mức này không hề ít.
Ngoại trừ một số ngân hàng chỉ áp dụng lãi suất đặc biệt cho khách hàng gửi hàng trăm tỷ đồng trở lên, nhiều ngân hàng vẫn niêm yết lãi suất huy động cho khách hàng phổ thông ở mức từ 6%/năm.
Theo thống kê với biểu lãi suất huy động các ngân hàng hiện nay, HDBank đang niêm yết lãi suất huy động tại quầy 6%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 18 tháng và kỳ hạn 15 tháng.
Lãi suất huy động cao nhất dành cho khách hàng phổ thông được HDBank niêm yết là 6,1%/năm khi gửi tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 18 tháng.
Trong khi đó, lãi suất ngân hàng theo công bố của Bac A Bank dành cho tài khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng là 6%/năm, kỳ hạn 18-36 tháng.
Lãi suất tiết kiệm cao nhất khi gửi tiền tại Eximbank là 6%/năm. Mức này áp dụng cả tại quầy và trực tuyến, dành cho khách hàng ưu tiên (hạng Infinite, phí Combo Casa 11 triệu đồng/năm), kỳ hạn 18-36 tháng.
Ngoài các mức lãi suất tiền gửi thông thường, Ngân hàng Quốc Dân (NCB) cũng niêm yết lãi suất dành cho chứng chỉ tiền gửi Phát Lộc với mức lãi suất cao nhất lên đến 6,3%/năm, dành cho kỳ hạn 24 và 84 tháng.
Ngân hàng số Vikki cũng là một trong số các ngân hàng đang niêm yết lãi suất tiền gửi 6%/năm, dành cho khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn từ 13 tháng.
Ngoài các ngân hàng trên, Ngân hàng số Cake by VPBank niêm yết lãi suất tiết kiệm 6%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng và 24-36 tháng.
BVBank cũng niêm yết lãi suất tiết kiệm 6%/năm cho kỳ hạn 48 tháng và lãi suất tiết kiệm cao nhất 6,1%/năm cho kỳ hạn tiết kiệm 60 tháng.
Viet A Bank công bố lãi suất huy động cao nhất lần lượt 6,3%, 6,4% và 6,8%/năm đối với các sản phẩm Tiết kiệm Đắc Lộc, Tiết kiệm Đắc Lợi và Tiết kiệm Đắc Tài.
Bên cạnh đó, một số ngân hàng còn niêm yết lãi suất đặc biệt, nhưng điều kiện đi kèm khá khắt khe nên không phải khách hàng nào cũng tiếp cận được.
Trong đó, ABBank niêm yết lãi suất đặc biệt lên đến 9,65%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 13 tháng, mức lãi suất huy động cao nhất thị trường hiện nay. Điều kiện để được hưởng mức lãi suất đặc biệt này là khách hàng có số dư tiền gửi từ 1.500 tỷ đồng trở lên.
Trong khi đó, PVcomBank công bố mức lãi suất tiết kiệm cao nhất lên đến 9% cho kỳ hạn 12 và 13 tháng với điều kiện gửi tối thiểu 2.000 tỷ đồng.
Mức lãi suất đặc biệt quy định tại HDBank là 7,7%/năm với kỳ hạn 12 tháng và 8,1%/năm với kỳ hạn 13 tháng. Điều kiện để được hưởng lãi suất tiền gửi cao nhất tại HDBank là số dư tiền gửi tối thiểu 500 tỷ đồng.
Tại Vikki Bank, lãi suất ngân hàng cao nhất lên đến 7,5%/năm cho kỳ hạn từ 13 tháng trở lên, với số tiền gửi tối thiểu 999 tỷ đồng.
Ngân hàng ACB công bố lãi suất đặc biệt 6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, áp dụng với khoản tiết kiệm từ 200 tỷ đồng trở lên và lĩnh lãi cuối kỳ.
BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 29/8/2025 (%/NĂM) | ||||||
NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
AGRIBANK | 2,4 | 3 | 3,7 | 3,7 | 4,8 | 4,8 |
BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
ABBANK | 3,1 | 3,8 | 5,3 | 5,4 | 5,6 | 5,4 |
ACB | 3,1 | 3,5 | 4,2 | 4,3 | 4,9 | |
BAC A BANK | 3,8 | 4,1 | 5,25 | 5,35 | 5,5 | 5,8 |
BAOVIETBANK | 3,5 | 4,35 | 5,45 | 5,5 | 5,8 | 5,9 |
BVBANK | 3,95 | 4,15 | 5,15 | 5,3 | 5,6 | 5,9 |
EXIMBANK | 4,3 | 4,5 | 4,9 | 4,9 | 5,2 | 5,7 |
GPBANK | 3,95 | 4,05 | 5,65 | 5,75 | 5,95 | 5,95 |
HDBANK | 3,85 | 3,95 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,1 |
KIENLONGBANK | 3,7 | 3,7 | 5,1 | 5,2 | 5,5 | 5,45 |
LPBANK | 3,6 | 3,9 | 5,1 | 5,1 | 5,4 | 5,4 |
MB | 3,5 | 3,8 | 4,4 | 4,4 | 4,9 | 4,9 |
MBV | 4,1 | 4,4 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 5,9 |
MSB | 3,9 | 3,9 | 5 | 5 | 5,6 | 5,6 |
NAM A BANK | 3,8 | 4 | 4,9 | 5,2 | 5,5 | 5,6 |
NCB | 4 | 4,2 | 5,35 | 5,45 | 5,6 | 5,6 |
OCB | 3,9 | 4,1 | 5 | 5 | 5,1 | 5,2 |
PGBANK | 3,4 | 3,8 | 5 | 4,9 | 5,4 | 5,8 |
PVCOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 4,7 | 5,1 | 5,8 |
SACOMBANK | 3,6 | 3,9 | 4,8 | 4,8 | 5,3 | 5,5 |
SAIGONBANK | 3,3 | 3,6 | 4,8 | 4,9 | 5,6 | 5,8 |
SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
SEABANK | 2,95 | 3,45 | 3,95 | 4,15 | 4,7 | 5,45 |
SHB | 3,5 | 3,8 | 4,9 | 5 | 5,3 | 5,5 |
TECHCOMBANK | 3,45 | 4,25 | 5,15 | 4,65 | 5,35 | 4,85 |
TPBANK | 3,7 | 4 | 4,9 | 5 | 5,3 | 5,6 |
VCBNEO | 4,35 | 4,55 | 5,6 | 5,45 | 5,5 | 5,55 |
VIB | 3,7 | 3,8 | 4,7 | 4,7 | 4,9 | 5,2 |
VIET A BANK | 3,7 | 4 | 5,1 | 5,3 | 5,6 | 5,8 |
VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,4 | 5,4 | 5,8 | 5,9 |
VIKKI BANK | 4,15 | 4,35 | 5,65 | 5,65 | 5,95 | 6 |
VPBANK | 3,7 | 3,8 | 4,7 | 4,7 | 5,2 | 5,2 |