Nhảy đến nội dung
 

Không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai sẽ bị xử phạt ra sao?

(Dân trí) - Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước là một trong 11 hành vi nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai. Hành vi này bị xử phạt theo Nghị định 151/2025 của Chính phủ.

Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định về 11 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai. 

Thứ nhất là lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

Thứ 2 là vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

Thứ 3 là vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ 4 là lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

Thứ 5 là không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

Thứ 6 là không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

Thứ 7 là không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Thứ 8 là sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

Thứ 9 là không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

Thứ 10 là cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Thứ 11 là phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Như vậy, không thực hiện nghĩa vụ tài chính được xem là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai.

Bên cạnh đó, Khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai 2024 về các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai. Cụ thể, 8 trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai được quy định.

Thứ nhất là sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.

Thứ 2 là người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

Thứ 3 là đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

Thứ 4 là đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này.

Thứ 5 là đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.

Thứ 6 là người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

Thứ 7 là đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Thứ 8 là đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn.

Hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Như vậy, người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai với Nhà nước thì sẽ bị thu hồi đất.

Trình tự thu hồi đất do không thực hiện nghĩa vụ tài chính 

Mục I Phần II Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 151/2025 của Chính phủ quy định trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (gồm các hành vi tại Điều 81 Luật Đất đai 2024).

Đầu tiên là cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã nơi có đất bị thu hồi.

Tiếp theo, trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp.

Sau đó, trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).

Bước tiếp theo là trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.

Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.

 
 
 
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI SÀN
logo

Giấp phép đăng ký kinh doanh số 0103884103 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 29/06/2009.

Trụ sở chính: Gian số L4-07 tầng 4, nơ-2 - Gold Season, 47 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

Email: daisanjsc@gmail.com

TRỤ SỞ HÀ NỘI

Địa chỉ Gian số L4-07 tầng 4, nơ-2 - Gold Season, 47 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại  Điện thoại: 1900 98 98 36

Fax  Fax: 045625169

CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ 57/1c, Khu phố 1, Phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại  Email: info@daisan.vn