Đại học Kinh tế Quốc dân công bố điểm chuẩn

Xem cập nhật điểm chuẩn tất cả đại học 2025
Nhiều ngành khác có ngưỡng trúng tuyển trên 28, như Kiếm toán, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế, Quan hệ công chúng... Theo thống kê của trường, 40/73 ngành lấy điểm chuẩn trên 26.
Ngành thấp nhất là Quản lý công và chính sách với 23 điểm.
TT | Mã | Ngành/CTĐT |
Điểm chuẩn
|
1 | 7480202 | An toàn thông tin | 25,59 |
2 | 7340204 | Bảo hiểm | 24,75 |
3 | 7340116 | Bất động sản | 25,41 |
4 | EP09 | Công nghệ tài chính (BFT)/ngành TC-NH | 26,29 |
5 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 25,89 |
6 | EP02 | Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary) | 25,5 |
7 | 7480104 | Hệ thống thông tin | 26,38 |
8 | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | 27,5 |
9 | 7340301 | Kế toán | 27,1 |
10 | EP04 | Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) | 25,9 |
11 | EP15 | Khoa học dữ liệu | 26,13 |
12 | 7480101 | Khoa học máy tính | 26,27 |
13 | 7340401 | Khoa học quản lý | 26,06 |
14 | EP01 | Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE)/ngành QTKD | 24,92 |
15 | 7340302 | Kiểm toán | 28,38 |
16 | EP12 | Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) | 27,25 |
17 | 7620114 | Kinh doanh nông nghiệp | 23,75 |
18 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 28,6 |
19 | EP05 | Kinh doanh số (E-BDB)/ngành QTKD | 26,4 |
20 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 28 |
21 | 7310104 | Kinh tế đầu tư | 27,5 |
22 | 7310101_1 | Kinh tế học (ngành Kinh tế) | 26,52 |
23 | EP13 | Kinh tế học tài chính (FE)/ngành Kinh tế | 25,41 |
24 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp | 24,35 |
25 | 7310105 | Kinh tế phát triển | 26,77 |
26 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | 28,13 |
27 | 7850102 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | 23,5 |
28 | 7310101_2 | Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế) | 25,8 |
29 | 7310101_3 | Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế) | 26,79 |
30 | EP17 | Kỹ thuật phần mềm | 24,7 |
31 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 28,61 |
32 | EP14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tích hợp chứng chỉ quốc tế (LSIC) | 27,69 |
33 | 7380101 | Luật | 26,41 |
34 | POHE4 | Luật kinh doanh | 25,5 |
35 | 7380107 | Luật kinh tế | 26,75 |
36 | 7380109 | Luật thương mại quốc tế | 26,44 |
37 | 7340115 | Marketing | 28,12 |
38 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 26,51 |
39 | CLC1 | Nhóm ngành Chất lượng cao CLC1 | 25,25 |
40 | CLC2 | Nhóm ngành Chất lượng cao CLC2 | 26,5 |
41 | CLC3 | Nhóm ngành Chất lượng cao CLC3 | 26,42 |
42 | TT1 | Nhóm ngành Chương trình tiên tiến TT1 | 24,75 |
43 | TT2 | Nhóm ngành Chương trình tiên tiến TT2 | 25,5 |
44 | EP03 | Phân tích dữ liệu kinh tế (EDA) | 26,78 |
45 | EP06 | Phân tích kinh doanh (BA)/ngành QTKD | 27,5 |
46 | 7320108 | Quan hệ công chúng | 28,07 |
47 | 7340408 | Quan hệ lao động | 25 |
48 | 7340403 | Quản lý công | 25,42 |
49 | EPMP | Quản lý công và chính sách (E-PMP) | 23 |
50 | 7850103 | Quản lý đất đai | 24,38 |
51 | 7340409 | Quản lý dự án | 26,63 |
52 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 24,17 |
53 | POHE6 | Quản lý thị trường | 25,44 |
54 | EP08 | Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI)/ngành QTKD | 24,2 |
55 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 26,06 |
56 | EP07 | Quản trị điều hành thông minh (E-SOM)/ngành QTKD | 25,1 |
57 | EP18 | Quản trị giải trí và sự kiện | 25,89 |
58 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 26,25 |
59 | POHE1 | Quản trị khách sạn | 25,61 |
60 | EP11 | Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) | 24,25 |
61 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 27,1 |
62 | EBBA | Quản trị kinh doanh (E-BBA) | 25,64 |
63 | POHE5 | Quản trị kinh doanh thương mại | 26,29 |
64 | POHE2 | Quản trị lữ hành | 24,64 |
65 | 7340404 | Quản trị nhân lực | 27,1 |
66 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 27,34 |
67 | EP10 | Tài chính và Đầu tư (BFI)/ngành TC-NH | 26,27 |
68 | POHE7 | Thẩm định giá | 24,55 |
69 | 7310107 | Thống kê kinh tế | 26,79 |
70 | 7340122 | Thương mại điện tử | 28,83 |
71 | 7310108 | Toán kinh tế | 26,73 |
72 | EP16 | Trí tuệ nhân tạo | 25,44 |
73 | POHE3 | Truyền thông Marketing | 27,61 |
Thí sinh xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 30/8 và của Đại học Kinh tế Quốc dân từ 25 đến 31/8.
Hai lưu ý với thí sinh đỗ đại học 2025
Năm nay, Đại học Kinh tế Quốc dân tuyển 8.200 sinh viên chính quy cho 73 ngành, tổng gần 90 chương trình. Hai chương trình mới là Quan hệ lao động và Luật thương mại quốc tế.
Ba phương thức tuyển sinh tương tự năm ngoái. Một là xét tuyển thẳng với 3% chỉ tiêu, áp dụng với học sinh thuộc một trong các nhóm: diện chính sách, được tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đạt giải ba thi học sinh giỏi quốc gia; giải nhất thi khoa học kỹ thuật quốc gia trở lên.
Hai là xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 với bốn tổ hợp, gồm A00, A01, D01 và D07.
Ba là xét tuyển kết hợp, gồm: xét chứng chỉ quốc tế SAT từ 1200/1600 hoặc ACT 26/36 trở lên; xét điểm thi đánh giá năng lực, tư duy tối thiểu 85/150 HSA, 700/1200 APT hoặc 60/100 TSA hoặc các điểm này kết hợp với chứng chỉ IELTS từ 5.5, TOEFL iBT 46 trở lên; xét kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với điểm thi tốt nghiệp môn Toán và một môn khác.
Năm học 2025-2026, học phí chương trình chuẩn của Đại học Kinh tế Quốc dân khoảng 18-25 triệu đồng.
Thí sinh, phụ huynh tra cứu điểm chuẩn và học phí các trường trên VnExpress tại trang Tra cứu đại học: https://diemthi.vnexpress.net/tra-cuu-dai-hoc.
Trang cũng hiển thị thông tin về học phí, tổ hợp xét tuyển, biến động điểm chuẩn các năm ở từng ngành. Học sinh đăng ký xét tuyển đại học vào năm tới có thể tham khảo trong chọn trường, ngành.
Học phí hơn 130 đại học
Thanh Hằng